Chào mừng các bạn đến với Website ôn tập và kiểm tra kiến thức trực tuyến Vật lí THCS. Chúc các bạn một ngày thành công !
Thông tin đăng nhập

Tên đăng nhập
Mật khẩu

VIDEO MỚI
Hỗ trợ trực tuyến
Admin
Name: Phạm Hồng Giang
Phone: 0986 054 253
quản lý danh mục
Những câu nói hay
Giờ Việt Nam
Kênh Youtube
LIKE BOX
LIKE AND SHARE


Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập :5

Hôm nayHôm nay : 43

Tháng hiện tạiTruy cập hôm qua: 76

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 384382

Danh sách thành viên
* Thị Thái Bình
* Nguyễn Thị Ngọc Châu
* Lê Thị Chi
* Nguyễn Tấn Dĩ
* Nguyễn Văn Dư
* Phạm Thị Thúy Duy
* Mã Nhật Hòa
* Trần Ngọc Mai Hương
* Võ Ngọc Nhi
* Nguyễn Thị Mỹ Nương
* Nguyễn Ngọc Lan Phương
* Huỳnh Mỹ Phượng
* Mã Nhật Quang
* Lư Thị Kim Sang
* Từ Thị Hồng Sương
* Nguyễn Chí Thanh
* Danh Thảo
* Danh Thiệt
* Danh Thị Thơm
* Lê Thị Minh Thư
* Trần Văn Thuận
* Huỳnh Lê Ngọc Trân
* Ngô Thanh Trúc
* Lê Ngọc Ái
* Ngô Thị Hồng Anh
* Huỳnh Hoài Anh
* Trần Văn Bảo
* Trần Tiến Đạt
* Danh Đệ
* Ôn Thị Bé Duy
* Nguyễn Thị Duyên
* Nguyễn Chí Kha
* Trần Nhật Khánh
* Thái Trường Kỳ
* Nguyễn Văn Lễ
* Danh Thị Phương Linh
* Trần Văn Lũy
* Lê Kiều Luyến
* Trịnh Thế Nghiệp
* Danh Thị Yến Nhi
* Nguyễn Bùi Vĩnh Phát
* Danh Hoàng Phúc
* Lê Hải Quân
* Danh Thị Thanh
* Đặng Thu Thảo
* Mã Hồng Thư
* Nguyễn Trung Toản
* Phạm Thị Thùy Trang
* Phan Hữu Trí
* Hà Thị Kim Trinh
* Trần Thu Tươi
* Trịnh Khải Văn
* Nguyễn Chí Bằng
* Từ Ngọc Cẩm
* Lê Minh Đô
* Danh Quốc Duy
* Phạm Nhật Hào
* Trần Văn Luân
* Đỗ Tấn Lực
* Trần Yến Ly
* Ngô Chí Nguyên
* Huỳnh Thanh An Nhã
* Nguyễn Thị Mỹ Nhân
* Bùi Thị Nhiên
* Thái Ngọc Phụng
* Văn Công Chí Tâm
* Huỳnh Dương Toàn
* Danh Bé Cường
* Danh Thị Ngọc Đào
* Nguyễn Thị Mỹ Duyên
* Huỳnh Công Hậu
* Nguyễn Phi Học
* Lê Trường Khả
* Dương Văn Khoa
* Trần Văn Khuyên
* Lê Hoàng Linh
* Từ Xiếu Loán
* Trần Văn Lựa
* Lê Văn Vũ Luân
* Hồ Thanh Nhã
* Nguyễn Thị Huỳnh Như
* Nguyễn Ngọc Phụng
* Đỗ Trúc Quỳnh
* Từ Hồng Sương
* Nguyễn Thị Thu Thảo
* Hồ Anh Thư
* Lê Văn Toàn
* Lê Thị Trân
* Nguyễn Ngọc Trọn
Bài 1// Một người đi mô tô trên quãng đường dài 60 km. Lúc đầu, người này dự định đi với vận tốc 30 km/h, nhưng sau 1/4 quãng đường đi, người này muốn đến nơi sớm hơn 30 phút so với dự định. Hỏi ở quãng đường sau người đó phải đi với vận tốc bao nhiêu?

Bài 2// Một ô tô có khối lượng 1,5 tấn đang chuyển động thẳng đều trên mặt đường nằm ngang. Biết lực kéo của động cơ ô tô là 104 N. Hãy cho biết:
a/ Tên, phương, chiều và cường độ của các lực tác dụng vào ô tô.
b/ Những lực nào cân bằng với nhau.
c/ Biểu diễn các lực đó theo tỉ xích 1 cm = 5000N

Bài 3// Một vật khối lượng 0,84 kg, có dạng hình hộp chữ nhật, kích thước 5cm x 6cm x 7cm. Lần lượt đặt ba mặt của vật này lên mặt sàn nằm ngang. Hãy tính áp lực và áp suất vật tác dụng lên mặt sàn trong từng trường hợp và nhận xét về các kết quả tính được.

Bài 4// Một ống nghiệm hình trụ có bán kính R = 1 cm chứa đầy dầu có thể tích 31,4 cm3, có khối lượng riêng D1 = 900 kg/m3. Cho áp suất khí quyển là p0 = 100 000N/m3. Hãy tính áp suất bên trong đáy ống nghiệm có độ cao h1 trong các trường hợp sau:
a/ Ống đặt thẳng đứng trong không khí, miệng ở trên.
b/ Ống được nhúng thẳng đứng vào rượu, miệng ở trên và cách mặt rượu h2 = 20 cm. Cho khối lượng riêng của rượu D2 = 800 kg/m3.
c/ Ống được nhúng thẳng đứng vào nước, miệng ở dưới và cách mặt nước h3 = 50 cm. Cho khối lượng riêng của nước D3 = 1 000 kg/m3.

Bài 5// Hai gương phẳng giống nhau AB, AC được đặt hợp với nhau một góc 600, mặt phản xạ hướng vào nhau, ABC tạo thành tam giác đều. Một điểm sáng S trên đoạn BC. Ta chỉ xét trong mặt phẳng hình vẽ. Gọi Sb là ảnh của S qua AB, Sc là ảnh của Sb qua AC.
a/ Hãy nêu cách vẽ đường truyền tia sáng phát ra từ S, phản xạ lần lượt qua AB, AC rồi quay về điểm S.
b/ Chứng tỏ rằng độ dài đường đi nói trên bằng ScS

Bài 6// Một người đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng AB. Trên 1/3 đoạn đường đầu đi với vận tốc 12km/h, 1/3 đoạn đường tiếp theo đi với vận tốc 15km/h và 1/3 đoạn đường cuối cùng đi với vận tốc 10km/h. Tính vận tốc trung bình của xe đạp trên cả đoạn đường AB.

Bài 7// Một đầu tàu khi khởi hành cần một lực kéo 10 000N, nhưng khi đã chuyển động thẳng đều trên đường sắt thì chỉ cần một lực kéo 5 000N.
a) Tìm độ lớn của lực ma sát khi bánh xe lăn đều trên đường sắt. Biết đầu tàu có khối lượng 10 tấn. Hỏi lực ma sát này có độ lớn bằng bao nhiêu phần trọng lượng của đầu tàu ?
b) Đoàn tàu khi khởi hành chịu tác dụng của những lực nào ? Tính độ lớn của hợp lực làm cho đầu tàu chạy nhanh dần lên khi khởi hành ?

Bài 8// Một ống thông nhau hình chữ U chứa thủy ngân. Người ta đổ nước vào một nhánh đến độ cao 12,8cm. Sau đó, đổ vào nhánh kia một chất dầu có trọng lượng riêng d1 = 8000N/m3, cho đến lúc mức chất lỏng ngang với mực nước. Tính độ cao của cột chất lỏng. Cho trọng lượng riêng của nước là d2 = 10000N/m3 và của thủy ngân là d = 136000N/m3.

Bài 9// Treo một vật vào một lực kế trong không khí thì lực kế chỉ 13,8N. Vẫn treo vật bằng lực kế đó nhưng nhúng vật hoàn toàn trong nước thì lực kế chỉ F’ = 8,8N.
a) Hãy giải thích vì sao có sự chênh lệch này?
b) Tính thể tích và khối lượng riêng của vật? ( Biết khối lượng riêng của nước là D = 1000 kg/m3 ).

Bài 10// Một tia sáng mặt trời nghiêng một góc =300 so với phương nằm ngang. Dùng một gương phẳng hứng tia sáng đó để soi sáng đáy một ống trụ thẳng đứng. Hỏi góc nghiêng của mặt gương so với phương nằm ngang là bao nhiêu ? (Có vẽ hình biểu diễn đường truyền tia sáng nói trên)

Bài 11// Hai gương phẳng OG1 và OG2 vuông góc với nhau. Một tia sáng SI tới gương thứ nhất OG1, phản xạ bởi tia IK tới gương thứ hai OG2, rồi tiếp tục phản xạ bởi tia KP. Chứng minh rằng tia phản xạ cuối cùng KP song song với tia tới ban đầu SI.

Bài 12// Ngọc đi xe máy từ địa điểm A đến địa điểm B dự định mất 4 giờ. Nhưng sau khi đi được 1/4 quãng đường Ngọc tăng vận tốc thêm 3 km/h nên đến sớm hơn dự định 15 phút.
a/ Tính vận tốc ban đầu của Ngọc và quãng đường AB.
b/ Nếu sau khi xuất phát từ A được 1 giờ, Ngọc dừng lại nghỉ 48 phút ở C. Hỏi trên đoạn đường còn lại Ngọc phải đi với vận tốc bằng bao nhiêu để đến B theo đúng thời gian dự định?

Bài 13// Một người đi xe đạp đi nửa quãng đường đầu với vận tốc v1 = 12 km/h, nửa quãng đường còn lại với vận tốc v2 nào đó. Biết vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 8 km/h. Hãy tính vận tốc v2 ?

Bài 14// Một cái bàn có khối lượng 50 kg, có một chân ở chính giữa, đặt lên sàn nhà. Biết diện tích bề mặt chân bàn tiếp xúc với sàn nhà có dạng hình tròn bán kính 20 cm.
a/ Tính áp lực và áp suất của bàn tác dụng lên sàn nhà.
b/ Nếu đặt lên bàn một kiện hàng nặng 10 kg, thì áp suất của bàn tác dụng lên sàn nhà bằng bao nhiêu ?

Bài 15// Cho một bình thông nhau có 2 nhánh, nhánh lớn có tiết diện gấp đôi nhánh nhỏ, được ngăn cách nhau bởi một chốt T. Ban đầu, khi chốt T đóng, người ta đổ nước vào nhánh lớn cho tới khi chiều cao cột nước đạt 30 cm. Sau đó rút chốt T. Tìm chiều cao cột nước ở hai nhánh khi nước đã ở trạng thái đứng yên (cho rằng thể tích của phần nối giữa hai nhánh là không đáng kể).

Bài 16// Hai bến sông A và B cách nhau 18km. Một chiếc xuồng máy phải mất bao nhiêu thời gian để đi từ A đến B, rồi từ B trở lại A nếu vận tốc của xuồng máy khi nước không chảy là 16,2km/h và vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 1,5m/s.

Bài 17// Hai người có khối lượng lần lượt m1 và m2. Người thứ nhất đứng trên tấm ván có diện tích tiếp xúc với mặt đất là S1, người thứ hai đứng trên tấm ván có diện tích tiếp xúc với mặt đất là S2. Nếu m2 = 1,2m1 và S1 = 1,2S2, thì khi so sánh áp suất của hai người tác dụng lên mặt đất, áp suất nào lớn hơn và lớn gấp bao nhiêu lần?

Bài 18// Một bình thông nhau chứa nước biển. Người ta đổ thêm xăng vào một nhánh. Hai mặt thoáng ở hai nhánh chênh lệch nhau 18mm. Tính độ cao của cột xăng. Cho biết trọng lượng riêng của nước biển là 10300N/m3 và của xăng là 700N/m3

Bài 19// Một cục nước đá được thả nổi trong một cốc đựng nước. Chứng minh rằng khi nước đá tan hết thì mực nước trong cốc không thay đổi.

Bài 20// Cho hai gương phẳng (G1) và (G2) có mặt phản xạ quay vào nhau và tạo với nhau một góc nhọn tại điểm O. Có một điểm sáng S nằm trong miền góc tạo bởi hai gương. Hãy trình bày cách vẽ tia SI tới gương (G1), phản xạ bởi tia IP tới gương (G2), rồi phản xạ trở lại qua điểm S bởi tia PS. Tính góc PSI theo .

Bài 21// Tại sao các chai nước ngọt, người ta không đổ thật đầy trước khi đóng nắp?

Bài 22// Một người đi xe máy từ thị trấn Giồng Riềng đến thành phố Rạch Giá cách nhau 36 km. Trong nửa đầu của quãng đường, người đó chuyển động đều với vận tốc v1. Trong nửa sau quãng đường người đó chuyển động đều với vận tốc v2=2v1/3 . Hãy tính vận tốc v1, v2 để sau 1h30 phút người đó đến nơi.

Bài 23// Một thùng nhựa đựng sách hình khối chữ nhật có tổng khối lượng 5kg đặt trên sàn nhà. Khi dùng một lực kéo nhỏ hơn 20N theo phương ngang, ta thấy vật không nhúc nhích, nhưng khi tác dụng lực kép Fkéo 20N theo phương ngang như trên thì vật chuyển động trên sàn nhà. Giải thích hiện tượng. Cho biết phương, chiều và cường độ các lực tác dụng vào thùng sách.

Bài 24// Một cái bàn có khối lượng 50kg, có 4 cái chân, đặt trên sàn nhà. Biết diện tích bề mặt các chân bàn tiếp xúc với sàn nhà, mỗi chân có diện tích tiếp xúc dạng hình chữ nhật 3cm x 4cm.
a/ Tính áp lực và áp suất của bàn tác dụng lên sàn nhà.
b/ Nếu đặt lên trên bàn một kiện hàng nặng 10kg, thì áp suất của bàn tác dụng lên sàn nhà bằng bao nhiêu?

Bài 25// Một khối vật hình lập phương cạnh a = 6 cm bằng sắt được thả vào trong bể nước.
a/ Xác định lực đẩy Ácsimet lên khối sắt.
b/ Xác định áp lực của khối sắt lên đáy của bể.
c/ Lực đẩy Ácsimet thay đổi như thế nào khi khối vật trên được làm bằng đồng. Cho biết trọng lượng riêng của nước, sắt và của đồng lần lượt bằng 10000N/m3, 78700N/m3 và 88900N/m3.

Bài 26// Một chiếc xe chở khách khởi hành từ TP. HCM đi Đà Lạt trên chặng đường dài 330km. Xe khởi hành lúc 6 giờ sáng. Đầu chặng đường xe đi được 60km trong 1 giờ. Cuối chặng đường xe đi được quãng đường 75km trong 2 giờ và đến Đà Lạt lúc 12 giờ trưa cùng ngày. Tính:
a/ Vận tốc trung bình của xe ở đầu chặng, giữa chặng và cuối chặng đường.
b/ Vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường.

Bài 27// Một thùng gỗ hình hộp chữ nhật có kích thước mặt đáy 20cm x 50cm, có khối lượng m = 5kg đặt trên sàn nhà.
a/ Tính áp lực và áp suất của thùng gỗ tác dụng lên sàn nhà.
b/ Nếu lật mặt bên có kích thước 50cm x 40cm xuống sàn thì áp suất của thùng gỗ tác dụng lên sàn nhà bằng bao nhiêu?

Bài 28// Hai bình thông nhau có tiết diện 80cm2 và 20cm2 chứa nước. Thả vào bình lớn một vật nặng hình lập phương cạnh a = 10cm có khối lượng riêng 1500 kg/m3. Tính độ dâng cao của nước trong mỗi bình. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3.

Bài 29// Một tia sáng mặt trời nghiêng một góc =300 so với phương nằm ngang. Dùng một gương phẳng hứng tia sáng đó để soi sáng đáy một ống trụ thẳng đứng. Hỏi góc nghiêng của mặt gương so với phương nằm ngang là bao nhiêu ? (Có vẽ hình biểu diễn đường truyền tia sáng nói trên)

Bài 30// a/ Giải thích tại sao phải đổ đất, đá, cành cây hoặc lót ván vào vũng sình lầy để xe vượt qua được mà bánh xe không bị quay tít tại chỗ ?
b/ Giải thích tại sao phải dùng những con lăn bằng gỗ hay các đoạn ống thép kê dưới những cỗ máy nặng để di chuyển dễ dàng ?

www.000webhost.com